Hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu

Thủ tục hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu:

Thủ tục: Hoàn thuế GTGT đối với đối với hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu và các trường hợp giải quyết nhanh các trường hợp hoàn thuế khác

Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho Cơ quan thuế :

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Cơ quan thuế

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do Cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế cấp: Cục Thuế.

+ Gửi qua hệ thống bưu chính.

+ Gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế

  • Thành phần, số lượng hồ sơ:
  1. a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

– Đối với hồ sơ tạm hoàn 90%, 100%

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu số 01/ĐNHT
  • Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn mẫu số 01-1/HTBT. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho Cơ quan Thuế thì Người nộp thuế phải giải trình rõ lý do.
  • Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở, ghi rõ:
    • Số, ngày tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu phải ghi số, ngày tờ khai xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác);
    • Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hoặc số, ngày hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu;
    • Hình thức thanh toán,

– Hồ sơ hoàn tiếp 10% thuế chưa được hoàn: Người nộp thuế không phải gửi lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi Cơ quan thuế khi tạm hoàn thuế nếu không có sự điều chỉnh bổ sung hồ sơ đã gửi; doanh nghiệp gửi bổ sung cho Cơ quan thuế:

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu số 01/ĐNHT

  • Bảng kê số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng;
  1. b) Số lượng hồ sơ: (01 bộ)

– Thời hạn giải quyết:

– Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho Người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ tạm hoàn 90% thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế;

– Hoàn tiếp 10% còn lại đối với hàng hoá xuất khẩu là 4 ngày làm việc; kể từ ngày Cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế;

– Đối với các trường hợp tạm hoàn thuế khác

  • Đối với hồ sơ hoàn trước, kiểm tra sau thời hạn 8 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
  • Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm trước, hoàn sau thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc

+ Quyết định hoàn thuế hoặc

+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hoặc

+ Thông báo về việc không được hoàn thuế.

– Lệ phí (nếu có): không.

– Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có):

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (Mẫu số 01/ĐNHT)
  • Bảng kê xác định số thuế GTGT đề nghị hoàn (Mẫu số 01-1/HTBT)

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
  • Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
  • Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ
  • Thông tư số 60/2008/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
  • Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính

 

 

KHÔNG CÒN PHẢI LO VỀ THUẾ

Làm việc với chuyên gia kiểm toán ngay!